Huyện Tây Hòa - tỉnh Phú Yên
Kế hoạch phát triển

  

1. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2016-2020

Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015- 2020, UBND huyện đề ra các chỉ tiêu phấn đấu giai đoạn 2016-2020 như sau: (trong đó có điều chỉnh 02 chỉ tiêu để phù hợp với văn bản của cấp trên và phấn đấu của huyện phần chữ nghiêng đậm)           

- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân (giai đoạn 2016 - 2020) 13,1% năm.

- Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2020: ngành nông nghiệp chiếm 18,5%, công nghiệp - xây dựng 45,9%, dịch vụ 35,6%.

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt trên 50 triệu đồng.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trong 05 năm khoảng hơn 9.800 tỷ đồng.

- Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2020: 99.760 tấn, trong đó: Thóc 95.200 tấn.

- Diện tích rừng tập trung trồng mới trong 05 năm là 1.250 - 1.350ha (bình quân mỗi năm trồng 250 - 270ha); nâng độ che phủ rừng năm 2020 là 60%.

- Phân đấu thu ngân sách năm 2020 đạt 110 tỷ đồng.

- Đến năm 2020: Tỷ lệ hộ dân ở nông thôn sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 90%; xử lý có hiệu quả rác thải ở khu dân cư, cơ sở sản xuất kinh doanh và 100% chất thải ở các cơ sở y tế.

- Phấn đấu đến năm 2017 có 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, năm 2018 huyện đạt chuẩn huyện nông thôn mới; trong 05 năm bê tông hoá trên 240km đường giao thông nông thôn theo chương trình Tỉnh hỗ trợ 100% xi măng.

- Giữ vững, nâng cao chất lượng huyện đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới (giai đoạn 2016 - 2020) bình quân giảm trên 2%/năm.

- Trong 05 năm giải quyết việc làm mới cho 15.000 lao động (bình quân mỗi năm 3.000 lao động). Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2020 đạt trên 70% so tổng số lao động toàn xã hội. Tỷ lệ lao động thất nghiệp trên địa bàn huyện năm 2020 còn dưới 2,5%.

- Phấn đấu năm 2020 có 100% số trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ; phấn đấu đến năm 2018 có 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (theo chuẩn mới).

- Năm 2020 tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trong nhân dân đạt 91% dân số theo lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt trên 50% so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2020 là 1%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn dưới 5% vào năm 2020.

- Năm 2020 xây dựng 100% số cơ quan, trên 95% số hộ gia đình, 65 thôn, khu phố đạt danh hiệu văn hoá.

- Giữ vững quốc phòng - an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; giao quân hàng năm đạt 100% chỉ tiêu giao. Phấn đấu đến năm 2018: 100% số xã, thị trấn đạt vững mạnh về quốc phòng, an ninh.

2. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

2.1. Về kinh tế

2.1.1. Nông nghiệp và nông thôn

- Phấn đấu tăng giá trị sản xuất bình quân ngành nông - lâm - ngư nghiệp hàng năm 5%.

- Tập trung xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông dân, nông thôn, coi phát triển nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; đảm bảo an ninh lương thực, góp phần ổn định chính trị xã hội, tạo tiền đề và môi trường thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ phát triển. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

-  Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa; tăng cường đầu tư thâm canh, sản xuất sản phẩm hàng hóa xuất khẩu; tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện liên kết "4 nhà" (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước) nhất là trong tiêu thụ sản phẩm cho nông dân theo Quyết định số 62/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết gắn với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng mẫu; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách giảm tổn thất trong nông nghiệp. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của Tỉnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020.

- Trồng trọt:

+ Ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho nông nghiệp; duy trì và sử dụng linh hoạt 6.216,57 ha đất chuyên trồng lúa nước; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp. Phát triển một số cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao; ưu tiên phát triển cây hồ tiêu, cây bơ đối với các xã Sơn Thành Tây, Sơn Thành Đông và một số xã có điều kiện gắn với xây dựng thương hiệu. Phát triển cây dâu tằm ở xã Hòa Phong, trồng cỏ chăn nuôi bò, trồng rau, đậu các loại … ở các xã dọc Sông Ba để phục vụ tiêu dùng và phát triển chăn nuôi ở những vùng có điều kiện. Ổn định, nâng cao năng suất, chất lượng diện tích cây mía có tưới; hình thành vùng chuyên canh sản xuất lúa giống và vùng chuyên canh trồng mía có tưới ở xã Hòa Mỹ Tây, Hòa Phú… đạt năng suất trên 100 tấn mía cây/ha, đưa năng suất bình quân của huyện đạt 70 tấn/ha. Từng bước tăng diện tích trồng cây bắp, giảm diện tích cây sắn theo quy hoạch. Tăng cường công tác kiểm soát, phòng chống dịch, bệnh trên cây trồng. Năm 2020: Diện tích trồng cây công nghiệp ngắn ngày 1.950 ha - 2.050 ha (trong đó cây mía 1.900 ha - 2.000 ha); cây công nghiệp dài ngày 800 ha - 850 ha (trong đó cây tiêu khoảng 700 ha); tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm khoảng 60% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.

+ Tiếp tục triển khai, nhân rộng các mô hình luân canh và thâm canh có giá trị sản xuất trên 100 triệu đồng/ha/năm, lãi 40% trở lên như: lúa - dưa hấu - ngô; lúa - ngô - rau, đậu các loại... Phối hợp với các ngành liên quan khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xây dựng cánh đồng liên kết sản xuất nông sản hàng hoá; sản xuất lúa chất lượng cao ở các xã có điều kiện... Quan tâm đầu tư phát triển các mô hình sản xuất lúa giống cấp xác nhận, hàng vụ triển khai từ 2 - 3 cánh đồng liên kết sản xuất giống có diện tích từ 50 ha trở lên; khuyến khích sử dụng lúa lai, lúa chất lượng cao và áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất lúa.

+ Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Chính sách phát triển lúa giống, giai đoạn 2016 - 2020 tại tỉnh Phú Yên” để nâng cao tỷ lệ sử dụng giống lúa cấp xác nhận, lúa lai F1, giống lúa có chất lượng tốt... để tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích, góp phần thực hiện hoàn thành kế hoạch tái cơ cấu ngành trồng trọt và góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện. Nâng tỷ lệ sử dụng lúa giống cấp xác nhận năm 2017 gieo sạ đạt trên 50% diện tích gieo trồng (trên 6.500 ha); đến năm 2020 đạt trên 80% diện tích sử dụng lúa lai, lúa giống cấp xác nhận (trên 10.500 ha). Trong đó: Tỷ lệ sử dụng giống lúa lai F1 được nghiên cứu và sản xuất trong nước năm 2017 đạt 1% (130 ha); năm 2020 đạt 4% (520 ha). Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện hiệu quả Đề án: “Chính sách hỗ trợ chuyển đổi sản xuất cây trồng cạn trên đất trồng lúa, giai đoạn 2016 - 2020 tại tỉnh Phú Yên”. Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa nhằm mục tiêu vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đất, vừa giảm chi phí phòng chống hạn, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tổng diện tích đất lúa đã được quy hoạch sang trồng cây trồng cạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện là 527 ha.

+ Thực hiện có hiệu quả các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; đẩy mạnh thâm canh và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh. Tăng cường công tác chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các mô hình sản xuất phù hợp có hiệu quả, cụ thể như: 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, VietGAP, áp dụng các chương trình IPM, ICM. Trồng khảo nghiệm và nhân rộng mô hình trồng ngô biến đổi gen theo Quyết định số 69/QĐ-CT-CLT ngày 12/03/2015 của Bộ NN và PTNT cho phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam của Công ty Sygenta.

- Chăn nuôi: Tập trung phát triển chăn nuôi bò lai, heo hướng nạc, gia cầm gắn với kiểm soát dịch bệnh và chủ động nguồn thức ăn xanh, nguồn thức ăn tươi. Đa dạng hóa vật nuôi có giá trị kinh tế cao. Nâng cao chất lượng đàn gia súc, phát triển hình thức chăn nuôi trang trại tập trung và hộ gia đình, an toàn dịch bệnh và bền vững về môi trường, thay thế dần phương thức chăn nuôi truyền thống. Tăng cường ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế. Phát triển chăn nuôi bền vững, nhân rộng các mô hình trồng cỏ nuôi bò vỗ béo, bò sinh sản, heo công nghiệp, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả, vừa tăng tổng đàn một cách hợp lý, từng bước đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất quan trọng trong nông nghiệp của huyện. Đến năm 2020 tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm khoảng 40% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp toàn huyện. Triển khai và nhân rộng mô hình chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường, có sử dụng đệm lót sinh học.

- Lâm nghiệp: Tăng cường bảo vệ rừng đầu nguồn, đẩy mạnh đầu tư trồng rừng sản xuất, phát triển kinh tế đồi rừng, vườn rừng của hộ gia đình theo phương thức sản xuất nông - lâm kết hợp, lấy ngắn nuôi dài; trồng cây dược liệu dưới tán rừng, tổ chức khoanh nuôi dưỡng, tích cực phòng, chống cháy rừng. Đẩy mạnh công tác chăm sóc và bảo vệ tốt diện tích rừng trồng hiện có, hàng năm phấn đấu trồng mới 250-270 ha rừng tập trung và 700-750 nghìn cây phân tán, đến năm 2020 nâng độ che phủ rừng lên trên 60%. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về quản lý và bảo vệ rừng. Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển thêm vườn ươm cây lâm nghiệp trên địa bàn huyện, nhằm hỗ trợ cây giống tại chỗ cho nông dân trồng rừng theo phương án khai thác đến đâu trồng rừng đến đó. 

- Ngư nghiệp: Khuyến khích Nhân dân tận dụng đất vườn nơi có điều kiện đào ao thả cá nuôi cá nước ngọt, nhân rộng các mô hình nuôi cá có giá trị kinh tế cao. Ổn định diện tích thả nuôi đến năm 2020 khoảng 52 ha.

- Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới: Tập trung thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu năm 2017 có 100% số xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới; huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018. Tiếp tục đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng như: giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp thoát nước, các trung tâm văn hóa thể thao, kiên cố trường học, trạm y tế, nghĩa trang… Phát triển nguồn nhân lực nông thôn thông qua việc cải thiện giáo dục, mở rộng đào tạo nghề, đào tạo các ngành nghề phù hợp với địa phương. Phát triển các hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao. Khôi phục các lễ hội truyền thống nhằm giáo dục lòng yêu nước và bản sắc dân tộc. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng gia đình văn hóa, thôn văn hóa, xã văn hóa, thị trấn văn minh đô thị.

2.1.2. Công nghiệp-TTCN

- Phấn đấu năm 2020 giá trị sản xuất (giá so sánh năm 2010) đạt trên 1.907,59 tỷ đồng. Xác định các ngành, sản phẩm có thế mạnh cần ưu tiên phát triển. Đẩy mạnh phát triển một số ngành công nghiệp như chế biến nông-lâm sản, chế biến đường, sản xuất vật liệu xây dựng… và các ngành công nghiệp tiềm năng như: sản xuất đường ăn kiêng, dệt may, chế biến nước uống… Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi để hỗ trợ sản xuất kinh doanh theo quy định của Nhà nước. Khuyến khích các hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.

- Tranh thủ sự giúp đỡ của Tỉnh để được hỗ trợ vốn của Trung ương, Tỉnh đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động Cụm công nghiệp Hòa Phú, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở và đi vào hoạt động. Ưu tiên phát triển công nghiệp nhằm tạo sự tăng trưởng cao, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động, tăng thu ngân sách và kích thích các ngành dịch vụ, nông nghiệp phát triển.

- Tập trung chỉ đạo phát triển một số sản phẩm công nghiệp trọng điểm giai đoạn đến năm 2020 như sau:

+ Chế biến mía đường và sản phẩm sau đường: Ổn định vùng nguyên liệu mía tập trung theo quy hoạch, tăng diện tích mía có tưới trên cơ sở đầu tư phát triển hệ thống thuỷ lợi, áp dụng giống mới cho năng suất, chữ đường cao, có khả năng chống chịu hạn và sâu bệnh để phát huy tốt năng lực sản xuất của Công ty cổ phần mía đường Tuy Hòa;

Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công ty để thu hút vốn đầu tư vào một số lĩnh vực như: sản xuất các sản phẩm từ đường, sản xuất phân vi sinh, xăng dầu sinh học từ bã mía, bã bùn, mật rĩ ... gắn với các nhà máy đường hiện có và đang chuẩn bị đầu tư xây dựng theo quy mô phù hợp, thiết bị công nghệ hiện đại tiên tiến nhằm tạo ra những sản phẩm với chất lượng tốt, đủ khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và xuất khẩu.

Tạo điều kiện thuận lợi để Tổng công ty mía đường II xây dựng và đưa vào hoạt động các nhà máy theo kế hoạch (nhà máy sản xuất đường ăn kiêng, tinh bột sắn, nhà máy sản xuất cồn, rượu và vườn ươm giống tại xã Sơn Thành Tây).

+ Chế biến hạt điều: Hướng dẫn và giúp một số cơ sở có năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, có tiềm lực về vốn... thực hiện đăng ký chất lượng, nhãn hiệu hàng hoá, mở rộng thị trường. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc để nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

+ Khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng: Tập trung củng cố, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và phát huy tốt năng lực sản xuất hiện có của các nhà máy sản xuất gạch với dây chuyền thiết bị, công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường. Khai thác, chế biến và sử dụng hiệu quả các tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện như: cát xây dựng, đất sét, đồng thời phải gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Tạo điều kiện cho Nhà máy sản xuất gạch Tuynel Gia Thành, nhà máy sản xuất đá xây dựng Thành An, nhà máy sản xuất gạch không nung - vữa xi măng khô Vĩ Đạt… phát huy hết năng lực sản xuất hiện có và đầu tư nâng cấp, mở rộng nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu thị trường. Kêu gọi và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất các loại vật liệu cơ bản, vật liệu trang trí và các loại vật liệu mới để thay thế hoàn toàn các lò sản xuất gạch, ngói thủ công hiện có theo quy định tại Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020.

+ Sản xuất mây - tre - lá: Khuyến khích, hỗ trợ HTX mây tre lá Tân Hòa Bình và làng nghề đan đát Vinh Ba, các doanh nghiệp sản xuất mỹ nghệ ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời chủ động, tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ trực tiếp, hạn chế gia công qua nhiều khâu trung gian.

+ Ngành may mặc: Tạo điều kiện để các cơ sở may công nghiệp đầu tư hiện đại dây chuyền máy móc thiết bị, chuyển dần hình thức may gia công sang may hoàn chỉnh, nâng cao năng lực xuất khẩu. Ngoài các nhóm sản phẩm chủ lực trên cần tiếp tục thu hút đầu tư vào các nhóm sản phẩm hàng tiêu dùng xuất khẩu: chế biến nông, lâm, thuỷ sản, các loại vật liệu xây dựng khác...; đẩy mạnh công tác khuyến công, hỗ trợ phát triển làng nghề, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn.

- Tiểu thủ công nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi để làng nghề đan đát Vinh Ba, HTX Mây Tre Lá Tân Hòa Bình, các doanh nghiệp sản xuất mỹ nghệ đổi mới thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường; đồng thời chủ động, tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ trực tiếp, hạn chế gia công qua nhiều khâu trung gian… Tạo điều kiện củng cố và phát triển làng nghề trồng dâu nuôi tằm Hòa Phong. Phát triển một số ngành nghề phù hợp với điều kiện của huyện và có triển vọng đầu ra như: mộc điêu khắc, kỹ thuật cắt tỉa cây cảnh,… Tạo điều kiện tham quan, tập huấn, tìm hiểu mẫu mã mới, quy trình sản xuất tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành thấp, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Tập trung nhân rộng và phát triển nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, ngành nghề nông thôn gắn với sử dụng nguyên liệu, lao động tại chỗ để hình thành mới các làng nghề và sản phẩm đặc trưng của địa phương gắn với phục vụ du lịch và xuất khẩu. Du nhập, nhân rộng phát triển các nghề mới phù hợp với điều kiện của huyện, chú trọng phát triển nghề truyền thống… 

2.1.3. Về xây dựng

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng; tập trung chấn chỉnh, khắc phục trì trệ, yếu kém trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản, tránh đầu tư dàn trải, gây thất thoát lãng phí. Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, các hình thức đầu tư; khuyến khích tư nhân, doanh nghiệp tham gia xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng trong huyện. Quan tâm đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, những công trình trọng điểm, cấp bách và những công trình phục vụ an sinh xã hội.

- Đẩy mạnh công tác huy động vốn, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Phấn đấu đầu tư hoàn chỉnh và khai thác có hiệu quả Cụm công nghiệp Hoà Phú; điều chỉnh quy hoạch Cụm công nghiệp Đá Mài và Cụm công nghiệp Hòa Bình 1 từ giai đoạn sau năm 2020 sang giai đoạn 2015 - 2020. Lập Quy hoạch xây dựng thị trấn Sơn Thành Đông và trung tâm các xã; quy hoạch và đầu tư xây dựng khu dịch vụ vui chơi giải trí của thị trấn và tạo điều kiện thuận lợi để Tỉnh đầu tư xây dựng di tích chiến thắng đường 5 ở  khu vực Gành Bà (Hoà Phong).

- Tranh thủ sự giúp đỡ của Tỉnh để được hỗ trợ vốn của Trung ương, Tỉnh đầu tư xây dựng mới các tuyến đường: Từ chợ Phú Thứ (Quốc lộ 29) đi Suối Lạnh, xã Hòa Thịnh; NB2 nối dài; dọc kênh N6 nối liền các xã: Hòa Phong - Hòa Đồng - Hòa Tân Tây; Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai và một số công trình thuộc Dự án hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế huyện Tây Hoà và Dự án hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật trung tâm huyện lỵ mới chia tách. Đẩy nhanh tiến độ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng xây dựng các tuyến đường, dự án quan trọng đầu tư trên địa bàn huyện. Đầu tư nâng cấp, sửa chữa, duy tu các công trình thủy lợi đang xuống cấp để duy trì năng lực tưới hiện có, tăng cường kiên cố hóa kênh mương nội đồng để ổn định và tăng diện tích tưới. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn huyện như: Hồ chứa nước Mỹ Lâm; Tuyến đường cơ động quốc phòng gắn phát triển kinh tế xã hội, tránh lũ cứu nạn Đông Hòa - Tây Hòa; Kè sông Ba; đầu tư các trạm bơm điện, như: Trạm bơm chống hạn Bầu Quay; Trạm bơm chống hạn thôn Mỹ Thuận Trong.

- Phát triển đô thị: Tập trung đầu tư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thị trấn Phú Thứ, nhất là một số công trình nhằm từng bước chỉnh trang đô thị, xây dựng thị trấn Phú Thứ trở thành đô thị văn minh, xanh, sạch, đẹp theo Chương trình phát triển đô thị đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan, đơn vị Tỉnh, các nhà đầu tư để tìm kiếm nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án: Nhà máy nước thị trấn Phú Thứ (hoặc đường ống đưa nước từ thành phố Tuy Hòa lên, hoặc từ huyện Phú Hòa qua).

2.1.4. Dịch vụ

- Phấn đấu giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) tăng bình quân hàng năm đạt 13,6%.

- Đa dạng hóa các hoạt động thương mại, đảm bảo lưu thông hàng hóa nhanh, thuận tiện, kích thích mạnh sản xuất. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội tăng bình quân 14,5%/năm. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài huyện tiếp tục tham gia đầu tư kinh doanh thương mại - dịch vụ - du lịch nhất là ven các tuyến đường Quốc lộ 29, ĐT645, tuyến Phú Thứ - Hòa Thịnh, khu vực Phú Thứ và trung tâm các xã, chú trọng phát triển thị trường nông thôn nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu dùng, vật tư phục vụ sản xuất cho người dân. Tăng cường công tác quản lý đăng ký kinh doanh, chống mua bán hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng.

 - Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng mạng lưới chợ, như: Đầu tư xây dựng mới chợ Hòa Đồng, Chợ Liên Thạch (Hòa Phú), chợ Sơn Thành Tây và di dời chợ Núi Lá (Hòa Mỹ Tây). Nâng cấp 05 chợ đạt chuẩn theo quy định của Bộ xây dựng: chợ Lương Phước (Hòa Phú), chợ Phước Mỹ, chợ Phước Nông (Hòa Bình 1), chợ Hòa Phong (thôn Mỹ Thạnh Trung 1, Hòa Phong), chợ Phú Nhiêu (Hòa Mỹ Đông). Giải tỏa chợ tự phát tại khu phố Phú Thứ (thị trấn Phú Thứ). Đầu tư xây mới chợ Đá Mài tại trung tâm xã (thôn Đá Mài, xã Sơn Thành Tây), trung tâm thương mại huyện Tây Hòa. Thu hút đầu tư các loại hình bán lẻ hiện đại như siêu thị, cửa hàng tự  chọn…

- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, vừa đảm bảo phục vụ nhu cầu tại chỗ vừa đáp ứng nhu cầu cho các vùng lân cận. Trong đó, ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ mới có giá trị cao như: tài chính - ngân hàng, vận tải, bưu chính - viễn thông, bảo hiểm, chuyển giao KHCN, các dịch vụ y dược, giáo dục…

- Thực hiện các giải pháp kích cầu tiêu dùng hàng trong nước, tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, Chương trình “đưa hàng Việt về nông thôn” và “bán hàng bình ổn giá”.

- Tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại, ký gửi sản phẩm tại các trung tâm mua bán hàng hoá; xây dựng kế hoạch phối hợp của địa phương với hoạt động của các doanh nghiệp, công ty, nhà máy trên địa bàn nhằm quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm của địa phương như: Hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm, các sản phẩm nông nghiệp và truyền thống đặc trưng của địa phương.

- Tranh thủ sự giúp đỡ của Tỉnh để được hỗ trợ vốn của Trung ương, Tỉnh, đồng thời kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và khai thác hiệu quả các điểm du lịch, phát triển các loại hình du lịch sinh thái như: danh thắng Núi Hương - Chùa Hương - Bàu Hương, Vực Phun, suối nước nóng Lạc Sanh, Suối Lạnh, suối Phướng, Hồ Hóc Răm… Phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn với tôn tạo, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, phát triển du lịch làng nghề. Bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử hiện có: Đường số 5 lịch sử, Di tích lịch sử đồng khởi Hoà Thịnh, bia ghi chiến công lịch sử di tích trận đánh Át Lăng (Sơn Thành Tây),bia ghi chiến công lịch sử di tích trận đánh Ba Tròng (Hòa Tân Tây) từ đó phát triển loại hình du lịch văn hóa, lịch sử, tìm về cội nguồn.

-  Phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh và các địa phương trong khu vực để phát triển loại hình du lịch làng nghề truyền thống tại Vinh Ba, nhằm đa dạng hóa hoạt động du lịch, cung cấp sản phẩm lưu niệm cho du khách đến tham quan, góp phần quảng bá sản phẩm, văn hóa độc đáo của địa phương. Tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá trên các hệ thống thông tin đại chúng nhằm giới thiệu, tạo ấn tượng đặc sắc những giá trị tiêu biểu của di tích, các điểm du lịch, các danh thắng.

- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với các hoạt động xúc tiến thương mại; thực hiện tốt Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp; cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất kinh doanh thương mại - dịch vụ.

2.1.5. Tài chính, ngân hàng

- Thực hiện chính sách thu đúng, đủ; bồi dưỡng và phát triển nguồn thu; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả để nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài, vững chắc. Phấn đấu tổng thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2020 đạt 110 tỷ đồng. Quản lý chi ngân sách chặt chẽ, hợp lý, tiết kiệm, bảo đảm mối quan hệ hợp lý giữa chi thường xuyên và đầu tư phát triển. Tăng cường quản lý ngân sách, nâng cao hiệu quả trong bố trí, sử dụng ngân sách, chống thất thoát, lãng phí. Ưu tiên chi đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế cho nông nghiệp.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội; đẩy mạnh huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để mở rộng cho vay phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

2.1.6. Tài nguyên và môi trường

Tập trung quản lý thực hiện tốt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020. Tiếp tục thực hiện và hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai vào năm 2020. Thực hiện tốt công tác giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước và khoáng sản.

Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực tài nguyên và môi trường; xử lý nghiêm, đúng quy định các trường hợp vi phạm. Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo và các nguyên liệu mới, thân thiện với môi trường.

2.1.7. Phát triển các thành phần kinh tế

Phát triển hài hoà các thành phần kinh tế. Tạo mọi điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển nhanh theo quy định của pháp luật, trở thành một động lực phát triển của nền kinh tế. Tạo môi trường thuận lợi và minh bạch cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển nhằm giải quyết việc làm cho lao động huyện; phấn đấu tăng thêm 100 doanh nghiệp trở lên so với năm 2015.

Tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX hoạt động theo nguyên tắc: tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên và cùng có lợi. Tạo thuận lợi để thu hút phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình, kinh tế hợp tác xã gắn với hướng dẫn các cơ sở sản xuất xây dựng thương hiệu, thực hiện các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm để đáp ứng được yêu cầu thị trường. Tạo điều kiện để các HTX mở rộng qui mô, ngành nghề kinh doanh, nhất là ngành nghề kinh doanh xăng dầu ở các HTX có điều kiện phát triển như HTX Nông nghiệp KDDV: Hòa Mỹ Tây, Thị trấn Phú Thứ, Hòa Tân Tây, Sơn Thành Tây…

2.2. Về xã hội

2.2.1. Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao

- Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền; chủ động thông tin kịp thời, chính xác chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, những vấn đề mà xã hội quan tâm và các sự kiện quan trọng của đất nước và của địa phương đến mọi tầng Nhân dân.

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết TW 5 (khoá VIII) của Đảng về "Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc", đi đôi với tiếp thu có chọn lọc văn hóa của thời đại; Nghị quyết TW 9 (khóa XI) về "Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước".

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động văn hoá, thể thao, ngăn chặn và đẩy lùi các hủ tục, tệ nạn xã hội, các hoạt động vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, thể thao, đảm bảo an ninh văn hoá.

- Tập trung đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" đưa phong trào phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu, trở thành nhu cầu thiết thực, ý thức tự giác của mỗi người, mỗi thành viên trong từng gia đình cộng đồng dân cư gắn với phát động phong trào xây dựng nông thôn mới.

- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về xây dựng hạnh phúc gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình; duy trì và nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình gồm hoạt động của câu lạc bộ gia đình, nhóm phòng, chống bạo lực gia đình.

- Tiếp tục quan tâm chỉ đạo xây dựng gia đình văn hóa, khu phố, đơn vị và xã văn hóa. Chú trọng củng cố, nâng cao chất lượng, giữ vững các đơn vị đã được công nhận. Tạo lập môi trường văn hóa lành mạnh, gắn kết giữa gia đình, cộng đồng dân cư và xã hội. Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao; quan tâm phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng, các lễ hội có giá trị lịch sử, văn hóa gắn với phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động thi đấu thể thao; khôi phục, tôn tạo và xây dựng các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng để giáo dục truyền thống và phát triển du lịch.

- Thực hiện tốt công tác truyền thanh, nâng cao chất lượng tin bài, đưa thông tin về cơ sở. 

2.2.2. Giáo dục - Đào tạo

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đồng bộ ở các cấp học, bậc học; tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện; thực hiện sâu rộng xã hội hóa giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục văn hóa với giáo dục hướng nghiệp cho học sinh; khắc phục bệnh thành tích, ngăn chặn hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn Quốc gia, kiên cố hóa trường, lớp học để đến năm 2020 hệ thống trường học được kiên cố hóa 100%.

- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, thực hiện đồng bộ việc bố trí, sắp xếp mạng lưới trường, lớp các cấp học hợp lý, đảm bảo việc nâng cao chất lượng dạy và học.

- Huy động sự đóng góp của toàn xã hội để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học các bậc học, hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng.

- Phát triển đội ngũ nhà giáo và công chức, viên chức quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, kiên quyết xử lý các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục, đào tạo.

- Nâng cao chất lượng các trung tâm học tập cộng đồng ở tất cả các xã, thị trấn để đẩy mạnh việc giáo dục pháp luật, giáo dục trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, dạy nghề, khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, tư vấn pháp lý… Kịp thời biểu dương, tôn vinh những tấm gương hiếu học, học giỏi, những gia đình, dòng họ, làng xóm, cơ quan, đơn vị làm tốt công tác khuyến học.

2.2.3. Công tác khoa học và công nghệ

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống, chú trọng công nghệ có quy mô vừa và nhỏ phù hợp với điều kiện phát triển của huyện, nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, sản phẩm. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp. Phối hợp với Công ty cổ phần Vinacafe Sơn Thành xây dựng và đăng ký thương hiệu “Hồ tiêu Sơn Thành”.

Đẩy mạnh phổ biến thông tin khoa học công nghệ, chú trọng thông tin phục vụ cho doanh nghiệp, nông thôn, vùng sâu vùng xa. Tăng cường chuyển giao các sáng kiến, ứng dụng các đề tài được nghiệm thu nhân rộng. Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong toàn thể cán bộ, công chức và người lao động.

2.2.4. Dân số kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ Nhân dân

- Làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh gắn với đề cao y đức của người thầy thuốc.Tăng cường công tác y tế dự phòng, cung cấp những kiến thức cơ bản về phòng ngừa bệnh tật, chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng. Chủ động phòng chống, không để phát sinh dịch lớn. Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền.

- Xã hội hoá các hoạt động y tế; phát triển các cơ sở khám, chữa bệnh ngoài công lập. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế, quản lý hành nghề y dược tư nhân; thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về Y tế; tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện các chính sách của Nhà nước trong chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ Nhân dân, thực hiện tốt Luật Bảo hiểm y tế.

- Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo ý thức tự giác thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, trọng tâm là: kiềm chế, đẩy lùi, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,3-0,4%0, thực hiện cân bằng giới tính khi sinh, sàng lọc trước sinh nhằm nâng cao chất lượng dân số; 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin theo quy định.

2.2.5. Công tác lao động, thương binh và xã hội

- Quan tâm công tác giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ và đi làm ăn trong nước, đi xuất khẩu lao động; trong đó đặc biệt chú trọng công tác đào tạo nghề.

- Nâng cao hiệu quả công tác điều tra và khai thác thông tin thị trường lao động; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động, gắn liền với giải quyết việc làm, tạo điều kiện có việc làm cho người lao động sau khi tham gia học nghề.

- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả chương trình xóa đói, giảm nghèo, hạn chế tái nghèo, cơ bản hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo giai đoạn 2016-2020; quan tâm, ưu tiên xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế đối với các xã xa trung tâm, mức sống còn thấp, tiềm năng còn lớn để khai thác tiềm năng, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm, tự xóa nghèo. Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động ủng hộ “vì người nghèo”; bồi dưỡng kiến thức làm ăn; cho vay vốn phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo trên 2%/năm (theo tiêu chí mới).

- Thực hiện tốt các chính sách: Người có công với cách mạng, bảo trợ xã hội; thực hiện tốt công tác bình đẳng giới.

- Thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ và chăm sóc trẻ em, tạo môi trường bình đẳng thực hiện toàn diện quyền trẻ em.

2.3. Quốc phòng - an ninh

- Hoàn chỉnh quy hoạch thế trận quân sự khu vực phòng thủ của huyện theo Nghị định 152/NĐ-CP của Chính phủ; chỉ đạo diễn tập tác chiến phòng thủ của huyện; diễn tập chiến đấu trị an cho các xã, thị trấn đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch; rà soát, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch B phù hợp với tình hình nhiệm vụ; hoàn chỉnh xây dựng từ 01 đến 02 công trình chiến đấu; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có số lượng hợp lý từ 1,2-1,3% so với dân số; xây dựng lực lượng dự bị động viên đúng theo Pháp lệnh, biên chế quân nhân dự bị đủ 100% vào các đầu mối đơn vị DBĐV, quân số đạt trên 98%. Thực hiện tốt công tác tuyển quân, giao quân hàng năm đạt 100% chỉ tiêu; triển khai thực hiện nghiêm Luật Giáo dục quốc phòng - an ninh; thực hiện có hiệu quả Quy chế kết hợp kinh tế, xã hội với quốc phòng trong khu vực phòng thủ; thực hiện tốt Nghị định số 77/NĐ-CP, Nghị định số 74/NĐ-CP của Chính phủ.

- Thực hiện quy hoạch căn cứ hậu phương, căn cứ hậu cần gắn với xây dựng thao trường huấn luyện tổng hợp cấp huyện (thôn Suối Phẩn, xã Hòa Mỹ Tây), thao trường bắn cụm xã (Hòn Quạt, xã Sơn Thành Đông); chủ động đấu tranh chống âm mưu “Diễn biến hòa bình”, phòng chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 8 (khoá XI) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Kế hoạch số 113-KH/TU, ngày 31/7/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 46-CT/TW, ngày 26/6/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới.

- Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ nhằm chủ động phòng ngừa, đấu tranh trấn áp các loại tội phạm, ngăn chặn và đẩy lùi các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn. Tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng và phòng chống cháy, nổ.

- Xây dựng lực lượng vũ trang huyện cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có chất lượng tổng hợp và sức chiến đấu cao, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, được Nhân dân tin yêu.

2.4. Công tác giải quyết đơn thư khiếu nại - tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí

- Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả về công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, không để đơn thư khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài. Phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% đối với các vụ việc mới phát sinh; chú trọng việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 80%. Chủ động kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, kéo dài; giải quyết kịp thời không để xảy ra điểm nóng.

- Tiếp tục thực hiện tốt Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí gắn với việc học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Thực hiện tốt công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng, nhằm ngăn chặn và đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực tạo niềm tin trong Nhân dân; đẩy mạnh việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

2.5. Công tác tư pháp, thi hành án

Đẩy mạnh thực hiện công tác cải cách tư pháp đến năm 2020 theo Nghị quyết số 49 của Bộ Chính trị. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động trong điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án; không làm oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân.

2.6. Xây dựng chính quyền

- Tiếp tục sắp xếp bộ máy chính quyền huyện, xã, thị trấn tinh gọn theo chỉ đạo của tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của HĐND, UBND các cấp, đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quyết định và tổ chức thực hiện những chính sách trong phạm vi được phân cấp.

- Thực hiện tốt việc đánh giá, tuyển chọn, bố trí cán bộ, công chức; thi tuyển cạnh tranh một số chức danh lãnh đạo theo chỉ đạo của Tỉnh; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của tỉnh giai đoạn 2011- 2020; nâng cao chỉ số cải cách hành chính của huyện; thực hiện tốt Đề án vị trí việc làm được phê duyệt. Nâng cao trình độ, năng lực, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức và đạo đức nghề nghiệp của viên chức. Triển khai thực hiện hiệu quả chủ trương về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm.

- Quán triệt và vận dụng sáng tạo các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác đối ngoại Nhân dân theo phương châm “Chủ động, linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả”. Thực hiện nghiêm túc việc quản lý các hoạt động đối ngoại đúng mục tiêu đối ngoại của Đảng và Nhà nước: “Vì lợi ích quốc gia, dân tộc”; tiếp tục chỉ đạo thực hiện Kế hoạch hành động của UBND huyện triển khai thực hiện chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020 trên địa bàn huyện. Thông qua Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh Phú Yên, tăng cường mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị, hợp tác với các tổ chức phi chính phủ; tranh thủ các nguồn lực từ các tổ chức phi chính phủ để góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

- Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, tập trung xây dựng, nhân rộng điển hình tiên tiến trên mọi lĩnh vực.

  

Tiếp nhận phản ánh việc thực hiện Chỉ thị số 23-CT/TU ngày 03/06/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy

Ông Nguyễn Tấn Chân, Chủ tịch UBND huyện 0905.159.474
Bà Nguyễn Thị Thu Hiện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện 0886.559.456
  • Video lấy ý kiến nhạc hiệu Đài truyền thanh huyện Tây Hòa
  • Tây Hòa điểm sáng trong xây dựng nông thôn mới
  • Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Tây Hòa, nhiệm kỳ 2015 2020
  • Đồng Khởi

Thống kê truy cập